Chức Danh Nghề Nghiệp Kế Toán: Mã Số, Tiêu Chuẩn & Bảng Lương Mới Nhất

Chức Danh Nghề Nghiệp Kế Toán: Mã Số, Tiêu Chuẩn & Bảng Lương Mới Nhất

Trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và trường học, hệ thống chức danh nghề nghiệp kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng nhằm chuẩn hóa năng lực, vị trí việc làm và chính sách tiền lương cho đội ngũ cán bộ. Việc nắm rõ các quy định chức danh nghề nghiệp kế toán sẽ giúp bạn chủ động trong lộ trình thăng tiến sự nghiệp.

Bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết các quy định mã số tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán cập nhật mới nhất (theo Thông tư 66/2024/TT-BTC) kèm bảng tính hệ số lương chi tiết cho từng hạng viên chức ngành kế toán.

1. Tổng Quan Về Chức Danh Nghề Nghiệp Kế Toán

Chức danh nghề nghiệp ngành kế toán là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức làm công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo quy định hiện hành, chức danh nghề nghiệp viên chức kế toán được phân chia rõ ràng theo từng cấp bậc (hạng), tương ứng với nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ khác nhau.

2. Mã Số, Phân Hạng Và Bảng Hệ Số Lương Chức Danh Nghề Nghiệp Kế Toán

Hệ thống hạng chức danh nghề nghiệp kế toán được chia thành 4 hạng chính. Dưới đây là mã số chức danh nghề nghiệp kế toán và bảng hệ số lương áp dụng chi tiết cho từng hạng chức danh nghề nghiệp của kế toán viên:

Hạng chức danh nghề nghiệp kế toán Mã số chức danh Bảng lương áp dụng Hệ số lương Mức lương thực nhận (Lương cơ sở 2,34 triệu)
Kế toán viên cao cấp (Hạng I) 06.028 Công chức/Viên chức loại A3 (Nhóm A3.1) 6,20 – 8,00 14.508.000đ – 18.720.000đ
Kế toán viên chính (Hạng II) 06.029 Công chức/Viên chức loại A2 (Nhóm A2.1) 4,40 – 6,78 10.296.000đ – 15.865.200đ
Kế toán viên (Hạng III) 06.031 Công chức/Viên chức loại A1 2,34 – 4,98 5.475.600đ – 11.653.200đ
Kế toán viên trung cấp (Hạng IV) 06.032 Công chức/Viên chức loại A0 2,10 – 4,89 4.914.000đ – 11.442.600đ

Diễn giải chi tiết chế độ lương theo từng hạng chức danh:

  • Chức danh Kế toán viên cao cấp (Hạng I – Mã số 06.028): Áp dụng hệ số lương của công chức/viên chức loại A3, nhóm A3.1, gồm 6 bậc lương từ hệ số 6,20 đến hệ số 8,00.

  • Chức danh Kế toán viên chính (Hạng II – Mã số 06.029): Áp dụng hệ số lương của công chức/viên chức loại A2, nhóm A2.1, gồm 8 bậc lương từ hệ số 4,40 đến hệ số 6,78.

  • Chức danh Kế toán viên (Hạng III – Mã số 06.031): Áp dụng hệ số lương của công chức/viên chức loại A1, gồm 9 bậc lương từ hệ số 2,34 đến hệ số 4,98. Đây cũng là hạng chức danh phổ biến nhất đối với cán bộ kế toán có trình độ Đại học trở lên.

  • Chức danh Kế toán viên trung cấp (Hạng IV – Mã số 06.032): Áp dụng hệ số lương của công chức/viên chức loại A0, gồm 10 bậc lương từ hệ số 2,10 đến hệ số 4,89.

*Lưu ý: Mức lương thực nhận thực tế sẽ bằng [Hệ số lương x Mức lương cơ sở] + Các khoản phụ cấp (như phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp trách nhiệm… nếu có).

hạng chức danh nghề nghiệp kế toán

3. Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Kế Toán Viên Mới Nhất

Để đạt được các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán, viên chức cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ:

3.1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

  • Có bằng tốt nghiệp Đại học (hoặc Cao đẳng đối với Kế toán viên trung cấp) trở lên thuộc chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính.

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp kế toán viên theo chương trình do Bộ Tài chính quy định.

3.2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  • Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán.

  • Hiểu rõ hệ thống Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập.

  • Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán chuyên ngành, công nghệ thông tin và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.

4. Quy Định Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Kế Toán Trường Học

Đối với khối giáo dục, hạng chức danh nghề nghiệp kế toán trường học áp dụng cùng hệ thống mã số và tiêu chuẩn của viên chức kế toán chung trong các đơn vị sự nghiệp.

  • Kế toán tại các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT thường xếp chức danh nghề nghiệp kế toán viên (Hạng III – Mã số 06.031) hoặc Kế toán viên trung cấp (Hạng IV – Mã số 06.032).

  • Viên chức làm công tác kế toán trường học muốn thăng hạng lên Hạng III hoặc Hạng II phải có đủ thời gian giữ hạng tối thiểu và bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp kế toán.

5. Thông Tin Tuyển Sinh Khóa Bồi Dưỡng Chức Danh Nghề Nghiệp Kế Toán

Để đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên theo quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ xét/thi thăng hạng, việc hoàn thành khóa học cấp chứng chỉ bồi dưỡng là điều kiện bắt buộc.

Thông tin chương trình đào tạo & Bồi dưỡng:

  • Đối tượng tuyển sinh: Viên chức, công chức đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp, trường học, cơ quan nhà nước có nhu cầu chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp viên chức kế toán hoặc thi thăng hạng.

  • Hình thức học: Học Online – Thi trực tiếp (Học vào các buổi tối trong tuần và ngày Thứ 7, Chủ nhật), tạo điều kiện cho học viên vừa học vừa làm.

  • Lịch khai giảng: Khai giảng liên tục khi đủ số lượng học viên đăng ký

  • Chứng chỉ: Cấp theo đúng quy định của Bộ Tài chính, có giá trị sử dụng vĩnh viễn trên toàn quốc.

chức danh nghề nghiệp kế toán
Mẫu chứng chỉ CDNN viên chức chuyên ngành Kế toán

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN & NHẬN ƯU ĐÃI HỌC PHÍ

``` Zalo 0969 328 797 ```